DOPEGYT

Tăng huyết áp, pharmacy, da nang, pharmacy near me, free ship, online, nha thuoc tay, pharmacies, 약국, apotheke, pharmacies, 薬局, nhà thuốc, tiệm thuốc

Tăng huyết áp

Da Nang Hoi An

ABC Pharmacy - The premier destination for all your healthcare needs in Da Nang and Hoi An, Viet Nam

Việt Nam
02363820015

DOPEGYT

Mã sản phẩm: THUỐC KÊ ĐƠN

Quy cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ:

Chat với tư vấn viên

Thành phần

  • Thành phần chính: 250mg methyldopa anhydrous (282,00mg ở dạng methyldopa 1 ½ H2O)
  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim

Công dụng

Chỉ định:

  • Tăng huyết áp.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với hoạt chất hay với bất kỳ tá dược nào (kể cả khi suy gan do dùng methyldopa trước đây)
  • Đang có bệnh gan tiến triển (như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển), đang dùng cùng lúc các thuốc ức chế MAO, trầm cảm, u tế bào ưa crôm.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Liều dùng

Cách dùng

  • Có thể được uống trước hay sau bữa ăn

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu thông thường của hai ngày đầu là 250mg 2 - 3 lần trong ngày, sau đó có thể tăng hay giảm liều dần dần - tùy theo mức độ hạ huyết áp - với khoảng cách mỗi lần điều chỉnh liều không ít hơn hai ngày. Vì có thể xảy ra tác dụng phụ làm buồn ngủ kéo dài hai hoặc ba ngày khi bắt đầu điều trị và mỗi khi tăng liều, do đó trước tiên nên tăng liều của buổi tối.
  • Liều duy trì thông thường là 500 - 2000mg mỗi ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa trong ngày là 3g. Nếu huyết áp không giảm được một cách thỏa đáng với liều trong ngày 2g methyldopa, thì nên phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Sau hai hay ba tháng điều trị bằng methyldopa có thể xảy ra sự dung nạp thuốc. Việc giảm huyết áp một cách thích hợp có thể thực hiện được bằng cách tăng liều methyldopa hay bằng cách phối hợp với các thuốc lợi tiểu.
  • Huyết áp thường trở về trị số ban đầu trước khi điều trị trong vòng 48 giờ sau khi ngưng Dopegyt mà không có xảy ra hiệu ứng dội (rebound effect) trước đó.
  • Có thể dùng Dopegyt cho các bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc hạ huyết áp khác bằng cách ngưng dần dần các thuốc hạ huyết áp này. Trong những trường hợp này thì liều khởi đầu của Dopegyt không được quá 500mg mỗi ngày, và tăng liều nếu cần thiết với khoảng cách mỗi lần tăng không ít hơn hai ngày.
  • Khi thêm methyldopa vào một liệu pháp hạ huyết áp đang áp dụng thì liều lượng của các thuốc hạ huyết áp này cần được điều chỉnh để có một sự chuyển tiếp trôi chảy.

Dùng cho người cao tuổi

  • Đối với người cao tuổi phải bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể được, không quá 250mg trong ngày.
  • Nếu cần thì có thể tăng dần liều, với khoảng cách mỗi lần tăng liều không ít hơn hai ngày. Liều trong ngày không vượt quá 2g.
  • Tình trạng ngất xảy ra thường hơn ở người cao tuổi, và có thể liên quan đến sự tăng nhạy cảm với thuốc và bệnh xơ cứng động mạch tiến triển, có thể tránh được bằng cách dùng liều thấp hơn.

Trẻ em

  • Ở trẻ em, liều khởi đầu là 10 mg/kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 2 - 4 lần. Nếu cần, có thể tăng liều dần dần với khoảng cách mỗi lần tăng không ít hơn hai ngày, cho đến khi đạt được hiệu quả thích hợp. Liều tối đa trong ngày là 65mg/kg cân nặng, cho đến tối đa là 3g mỗi ngày.
  • Viên nén bao phim Dopegyt 250mg không phải là dạng bào chế thích hợp dùng để khởi đầu điều trị bằng methyldopa và để tính toán chính xác liều thuốc dựa trên cân nặng ở trẻ em.
  • Viên nén bao phim Dopegyt 250mg chỉ thích hợp cho việc điều trị duy trì ở trẻ em có huyết áp có thể được kiểm soát thỏa đáng bằng methyldopa, với liều từ 250mg ngày 24 lần cho đến liều 750mg ngày 24 lần, sau khi đã tính được liều lượng với một thuốc khác có chứa methyldopa.

Suy thận

  • Methyldopa được thải trừ chủ yếu qua thận; do đó cần phải giảm liều Dopegyt ở bệnh nhân suy thận.
  • Nên kéo dài khoảng cách mỗi lần uống thuốc đến 8 giờ nếu có suy thận nhẹ (tốc độ lọc của tiểu cầu thận trong khoảng 60 - 89ml/phút/1,73 m2), cho đến 8 - 12 giờ nếu có suy thận vừa (tốc độ lọc của tiểu cầu thận trong khoảng 30 - 59ml/phút/1,73m2) và cho đến 12 - 24 giờ trong suy thận nặng (tốc độ lọc của tiểu cầu thận < 30ml/phút/1,73m2).
  • Vì methyldopa có thể bị loại khỏi máu bằng thẩm phân, nên một liều bổ sung 250mg được khuyên dùng để phòng ngừa sự gia tăng huyết áp sau khi thẩm phân máu.

Tác dụng phụ

Khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều có thể xảy ra buồn ngủ thoáng qua, nhức đầu thoáng qua, suy nhược hay thấy yếu người.

Ngoài các tác dụng phụ nói trên, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo trong khi dùng methyldopa:

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tỷ lệ xảy ra, theo quy ước dưới đây: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp ( < 1/10000), không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có).

Trong mỗi nhóm tỷ lệ xảy ra, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nặng giảm dần.

Rối loạn tim mạch

  • Rất hiếm gặp: đau thắt ngực nặng hơn.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): suy tim sung huyết, xoang động mạch cảnh tăng cảm kéo dài, hạ huyết áp tư thế (nên giảm liều thuốc), phù, tăng cân, nhịp tim chậm xoang. Thường có thể làm giảm phù và giảm sự tăng cân bằng cách dùng một thuốc lợi tiểu. Nếu phù tiến triển, hay xuất hiện các dấu hiệu suy tim, thì phải ngưng methyldopa.

Rối loạn về máu và hệ thống bạch huyết

  • Rất thường gặp: xét nghiệm Coombs dương tính.
  • Hiếm gặp: thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): suy tủy xương, xét nghiệm kháng thể chống nhân dương tính, tế bào LE và yếu tố thấp.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất hiếm gặp: hội chứng Parkinson.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): chứng liệt Bell, trí não giảm tinh tường, cử động múa giật - múa vờn không tự chủ, triệu chứng thiểu năng mạch máu não (có thể là hậu quả của huyết áp thấp), rối loạn tâm thần bao gồm ác mộng, loạn tâm thần hay trầm cảm, thường là nhẹ và hồi phục lại được, nhức đầu, buồn ngủ (thường là thoáng qua), suy nhược hay người thấy yếu, hoa mắt, dị cảm, giảm tình dục.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): nghẹt mũi.

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất hiếm gặp: viêm tụy.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): viêm đại tràng, nôn, tiêu chảy, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đau hay sẫm màu, buồn nôn, táo bón, trướng bụng, đầy hơi, miệng khô.

Rối loạn ở da và mô dưới da

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): hoại tử biểu bì do nhiễm độc, chàm hay ban dạng liken.

Rối loạn cơ - xương và mô liên kết

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): đau khớp nhẹ có kèm sưng khớp hay không, đau cơ.

Rối loạn nội tiết

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): prolactin trong máu tăng, chứng vú to ở nam giới, tiết nhiều sữa, mất kinh.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): viêm mạch máu, hội chứng giống lupút, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn gan - mật

  • Rất hiếm gặp: viêm gan, hoại tử gan.
  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): ứ mật, vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Rối loạn hệ sinh sản và ở vú

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): bất lực, rối loạn xuất tinh.

Các xét nghiệm

  • Tỷ lệ xảy ra không rõ (không thể ước lượng được từ các số liệu hiện có): urê - huyết tăng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng

Tương tác thuốc

Tránh dùng chung với

  • Các thuốc ức chế MAO (vì gây hạ huyết áp quá mức).

Thận trọng đặc biệt khi dùng chung với các thuốc sau đây:

  • Các thuốc làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt: Các thuốc có tác dụng giống giao cảm (làm tăng phản ứng tăng huyết áp), amphetamine, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, các thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ba vòng (vì gây đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp), thuốc tạo huyết có sắt (sunfat sắt hay gluconat sắt) (làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa), các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), các thuốc tránh thai dạng uống (vì làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp).
  • Các thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt: Các thuốc hạ huyết áp khác (có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi hoặc phản ứng đặc ứng thuốc), các thuốc gây mê (phải giảm liều của thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch), các phenothiazine (các thuốc này có thể có tác dụng cộng lực làm hạ huyết áp).

Phối hợp methyldopa với các thuốc sau đây có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của nhau:

  • Lithium (tăng nguy cơ ngộ độc lithium), levodopa (giảm tác dụng chống parkinson và tăng tác dụng phụ ở hệ thần kinh trung ương), rượu và các thuốc khác làm suy hệ thần kinh trung ương (tăng tác dụng làm suy hệ thần kinh trung ương), các thuốc chống đông máu (tăng tác dụng chống đông, nguy cơ chảy máu), bromocriptine (các thuốc này có tác dụng ngược nhau trên nồng độ prolactin), haloperidol (rối loạn tâm thần: có thể xảy ra mất định hướng, lẫn lộn).

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Thông tin sản phẩm
  • Bình Luận

Sản phẩm liên quan

Daflon Tab 500mg

Daflon Tab 500mg

Giá: Liên hệ

ABC PHARMACY

Mã số thuế: 32D8008810

Ngày thành lập: 23/10/2019

Nơi đăng ký: UBND Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

Địa chỉ trụ sở: 47 Trần Quốc Toản, P. Phước Ninh, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

Bản đồ đường đi

Kết nối với chúng tôi