Định nghĩa giãn phế quản là gì.
Bệnh giãn phế quản là bệnh giãn thường xuyên không hồi phục của một hay nhiều phế quản làm phá hủy cấu trúc thành phế quản. Bệnh xảy ra do sự giãn nở bất thường của các đường thở, gây ho và có đờm, đường hô hấp bị nhiễm trùng tái đi tái lại. Thường thì có một bênh phổi bị ảnh hưởng, tuy nhiên cũng có trường hợp bị cả hai bênh phổi do tình trạng bệnh nặng.

Các dấu hiệu và triệu chứng của giãn phế quản.
Bệnh nhân giãn phế quãn thường hay ho có đờm, các cơn ho sẽ thường kèm theo các triệu chứng sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đổ mồ hôi so với các cơn ho bình thường. Ngoài ra bệnh giãn phế quản còn có thể có những dấu hiệu khác như sau: phế quản. Bên cạnh đó là những triệu chứng khác bao gồm.
- Khó thở tăng dần trong các đợt kịch phát.
- Sụt cân.
- Ho ra máu.
- Thở khò khè hoặc tạo âm thanh như huýt sáo
- Tức ngực hoặc đau thắt ngực.
Các triệu chứng này thường phát triển trong nhiều năm và theo thời gian nếu không được chữa trị thì tình trạng bệnh sẽ càng nghiêm trọng hơn.
Giãn phế quản có thể gây ra các biến chứng gì.
Nếu không được chữa trị sớm, giãn phế quản có thể gây ra các biến chứng sau đây:
- Dịch mủ ứ động gây ra viêm phổi hoặc áp xe.
- Ho ra máu nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Suy hô hấp, suy tim phải, thoái hóa dạng tinh bột ở gan thận.
Bệnh giãn phế quản không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn nhưng có thể điều trị để giảm triệu chứng, giới hạn sự phát triển của bệnh, ngăn cản sự luẩn quẩn của việc nhiếm trùng lặp đi lặp lại.
Bệnh giãn phế quản có thể do các nguyên nhân.
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh giãn phế quản, trong đó có 4 nguyên nhân chính như sau:
- Do bị các bệnh di truyền như rối loạn vận động lông chuyển nguyên phát và xơ nang.
- Gặp các vấn đề của hệ miễn dịch (khả năng chống lại nhiễm trùng kém).
- Đã có tiền sử nhiễm trùng phổi trước đây.
- Thức ăn hoặc chất lỏng rơi vào phổi trong quá trình ăn uống hoặc hít phải.
Vẫn có những trường hợp giãn phế quản nhưng không xác định được nguyên nhân (tầm 40%0 thì được gọi là tình trạng giãn phế quản nguyên phát.
Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh giãn phế quản.
Giãn phế quản rất thường gặp, ảnh hưởng ở nam nhiều hơn nữ. Những đối tượng sau đây sẽ co nguy cơ cao mắc bệnh giãn phế quản bao gồm:
- Những bệnh nhân bị viêm phế quản hoặc viêm phổi từ nhỏ.
- Những bệnh nhân mắc bệnh về đường hô hấp trong nhiều năm hoặc bị các chứng về xoang.
Xét nghiệm và chẩn đoán giãn phế quản
Một số phương pháp dùng để xét nghiệm và chuẩn đoán bênh giãn phế quản như sau
- Chụp X-quang phổi đi kèm với chụp CT ở ngực
- Chụp căt lớp vi tính kết hợp với chụp phế quản cản quang
- Soi phế quản
- Thực hiện các xét nghiệm khác:
- Các xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn, nấm, tìm trực khuẩn kháng cồn, kháng toan (AFB).
- Khám tai mũi họng.
- Làm điện tâm đồ để phát hiện sớm tâm phế mạn.
Điều trị bệnh giãn phế quản hiệu quả
Không có cách nào chữa giãn phế quản hoàn toàn, mục tiêu của việc điều trị là kiểm soát việc nhiễm trùng và chất tiết ở phế quản, ngăn chặn việc tắc nghẽn đường hô hấp hạn chế tổn thương.
Điều trị nội khoa: Dẫn lưu đờm mủ phế quản: hướng dẫn bệnh nhân cách ho khạc đờm và vỗ rung lồng ngực kết hợp với dẫn lưu theo tư thế.
Điều trị bội nhiễm phế quản:
- Lựa chọn kháng sinh ban đầu, dùng đường uống hay đường tiêm tuỳ theo mức độ nhiễm trùng.
- Thay đổi kháng sinh dựa theo đáp ứng lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ nếu có.
- Thời gian dùng kháng sinh: tuỳ theo từng trường hợp. Thời gian dùng kháng sinh thông thường là 1-2 tuần. Những trường hợp giãn phế quản nặng, vi khuẩn kháng thuốc, thường cần dùng kháng sinh dài ngày hơn, hoặc bội nhiễm do trực khuẩn mủ xanh, hoặc tụ cầu vàng: thời gian dùng kháng sinh có thể tới 3 tuần.
- Nếu có hội chứng xoang phế quản (GPQ và viêm đa xoang mạn tính): Cho bệnh nhân uống erythromycin 10 mg/kg/ngày, chia 2 lần, kéo dài từ 6 - 24 tháng.
- Không dùng đồng thời với theophylin hoặc các thuốc cùng nhóm xanthin do nguy cơ gây rối loạn nhịp tim: xoắn đỉnh.
Điều trị triệu chứng:
- Thuốc giãn phế quản khi nghe phổi có ran rít, ran ngáy.
- Thở oxy trong đợt cấp khi có thiếu oxy máu.
- Uống đủ nước, truyền dịch để làm loãng đờm.
Điều trị ho máu: Tùy vào mức độ năng nhẹ của triệu chứng mà bác sĩ sẽ có phương án điều trị riêng cho từng trường hợp.
Điều trị ngoại khoa: Cắt thùy phổi hoặc cắt 1 bên phổi.
Phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả
Các phương pháp phòng ngừa bệnh giãn phế quản bao gồm:
- Không hút thuốc lá, thuốc lào, tránh môi trường có nhiều bụi khói.
- Vệ sinh răng miệng, tai - mũi - họng.
- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, răng miệng, các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản cấp, áp xe phổi.
- Tiêm phòng cúm hàng năm để đề phòng những đợt bội nhiễm của giãn phế quản.
- Điều trị sớm lao sơ nhiễm ở trẻ em.
- Đề phòng và lấy sớm dị vật phế quản.
- Rèn luyện thân thể thường xuyên để tăng sức đề kháng của cơ thể. Giữ ấm cổ ngực, đề phòng các đợt bội nhiễm khi đã bị giãn phế quản.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.