Đinh nghĩa bụi phổi silic.
Bụi phổ silic là do phổi hít phải các bụi có chứa silic trong môi trường. Bệnh bụi phổi silic gây xơ hóa và phát triển các hạt ở 2 phổi làm khó thở. Phổi sẽ bị các tổn thương đặc biệt nghiêm trọng.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bụi phổi silic
Ở sơ phát, bệnh phổi silic với các tổn thương do hạt nhỏ thường ít có triệu chứng. Thường được phát hiện bệnh bụi phổi silic thông qua các đợt khám sức khỏe định kỳ hoặc lý do khác.
Triệu chứng cơ bản đặc hiệu duy nhất của bệnh bụi phổi silic là khó thở, gắng sức do xơ phổi hoặc khí thũng, Để lâu thì khó thở trở thành thông thường.
Ngoài ra, còn có thể có các triệu chứng sau:
Ho và khạc đờm;
Thể trạng bệnh nhân giảm sút;
Ho ra máu;
Khạc đờm đen, lỏng;
Đau ngực.
Khi trở thành bệnh phổi silic cấp tính thì việc khó thở chuyển nặng dần, thường hay đột ngột, trừ trường hợp bội nhiễm thì bệnh bụi phổi silic không kèm sốt khi khó thở. Mắc bệnh trong vòng vài tháng đến một năm có thể gây tử vong.
Biến chứng khi mắc bệnh bụi phổi silic có thể gặp
Bệnh bụi phổi silic có thể là mãn tính hay cấp tính, phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc với bụi. Bệnh bụi phổi silic làm mất dần sức lao động và gây ra những biến chứng nghiêm trọng gây tử vong như:
Bệnh lao.
Viêm phổi.
Giãn phế quản, viêm phế quản.
Viêm mủ màng phổi, tràn khí màng phổi, khí thủng phổi.
Hoại tử vô khuẩn.
Tim giãn nở, tim đập nhanh, suy tim tổn thương mạch vành.
Bệnh phổi silic liên hệ bác sỹ khi nào
Nên gặp bác sỹ để được tư vấn, chuẩn đoán và điều trị kịp thời nếu làm việc trong môi trường nhiều bụi silic (quặng than, kim loại…) hay có các biểu hiện, triệu chứng ở trên.
Nguyên nhân gây ra bệnh bụi phổi silic
Bệnh bụi phổi silic là do tiếp xúc thường xuyên với bụi silic nên hay gặp ở những công nhân khai thác mỏ, đá, quặng, kim loại…,
Những ai có thể mắc phải bệnh bụi phổi silic?
Những người thường xuyên làm các công việc tiếp xúc với bụi silic tự do chủ yếu như:
Khai thác quặng đá có chứa silic tự do.
Đẽo mài đá có chứa silic tự do.
Tán, nghiền, sàng các quặng đá chứa silic tự do.
Công việc đúc tiếp xúc với bụi cát khuôn, làm sạch vật đúc.
Làm sạch hoặc làm nhẵn vật bằng tia cát.
Sản xuất, chế biến thủy tinh, gạch chịu lửa, đồ gốm…
Bên cạnh đó, những người thường xuyên đi lại trên các tuyến đường giao thông cũng có nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên nguy cơ mắc bệnh đối với nhóm người này ít hơn bởi hàm lượng dioxit silic tự do trên các đoạn đường giao thông thường không cao.
Cách xét nghiệm và chẩn đoán bệnh bụi phổi silic
Người lao động được xét chẩn đoán mắc phải bệnh bụi phổi silic là
Những người có tiếp xúc với bụi có nồng độ, số lượng và kích thước hạt, hàm lượng silic tự do vượt quá giới hạn cho phép phải được xét chuẩn đoán bệnh bụi phổi silic.
Thời gian tiếp xúc với bụi ít nhất 5 năm, cá biệt dưới 5 năm (phải được hội chẩn giữa các thầy thuốc chuyên khoa).
Hình ảnh tổn thương trên X-quang, có hạt xilicô (theo bảng phân loại quốc tế chia ra các thể p, q, r,… xác định theo phim và cần đối chiếu với phim mẫu quốc tế của ILO).
Một số dấu hiệu khác như khó thở khi gắng sức, đau tức ngực, hội chứng tắc nghẽn phổi và hội chứng hạn chế.
Phương pháp điều trị hiệu quả bệnh bụi phổi silic
Các loại thuốc chữa triệu chứng và nâng cao thể trạng, giúp làm giảm, ngừng tiến triển bệnh.
Điều trị viêm phế quản mạn tính: Dùng các thuốc kháng sinh, long đờm, giảm ho.
Trong biến chứng suy tim: Dùng digital, lợi tiểu, nghỉ ngơi, ăn nhạt.
Trong suy hô hấp phải cho thở oxy.
Thuốc bổ dưỡng nâng cao thể trạng, các loại sinh tố...
Phương pháp phòng ngừa hiệu quả bệnh bụi phổi silic
Tránh sản xuất trong điều kiện bụi silic.
Thực hiện sản xuất trong chu trình kín hoặc có hệ thống thống hút gió tại chỗ.
Cơ giới hoá sản xuất, tránh lao động gắng sức cao, hô hấp tăng làm cho bụi tăng cường xâm nhập phổi.
Chú ý tổ chức hệ thống không khí, thoáng gió, che đậy các máy móc phát sinh bụi.
Nổ mìn vào cuối ca lao động.
Đeo các khẩu trang ngăn bụi. Phần lớn các loại khẩu trang đang sử dụng không có hiệu quả lọc bụi hô hấp.
Có thể dùng mặt nạ lọc bụi, nhưng phải nhẹ, thở hít dễ dàng, tránh cọ xát, vật liệu làm mặt nạ không gây kích thích da, không gây dị ứng.
Các loại hạt bụi dưới l micromet khó ngăn lại ở các màng lọc.
Nói chung, khi lao động nặng nhọc về mùa hè ở xứ nóng, việc đeo mặt nạ sẽ rất khó chịu, ảnh hưởng tới lao động.
Phải thường kỳ kiểm tra môi trường lao động.
Phải tổ chức khám tuyển công nhân và lao động ở các hầm mỏ và các ngành công nghiệp nhiều bụi.
Phải tổ chức khám định kỳ hàng năm. Nơi nào bụi có hàm lượng silic tự do cao hay những công nhân phun cát đánh bóng, làm sạch, xay khoáng sản (thạch anh) phải khám định kỳ 6 tháng một lần.
Thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Việc điều trị và dùng thuốc phải nghe theo bác sỹ chuyên môn