Bệnh phổi kẽ là một trong các bệnh nghiêm trọng của phổi, bệnh phổi kẽ gây ra những tổn thương lan tỏa không cố định, có thể thay đổi và không nhất quán. Bênh phổi kẽ gây ảnh hưởng đến nhiều đối tượng và có nguy cơ gây tử vong cao. Việc điều trị hiệu quả bệnh phổi kẽ cần sự phối hợp của bệnh nhân và biết rõ nguy cơ gây bệnh
Định nghĩa bệnh phổi kẽ
Kẽ phổi là gì? Là những khoảng không trong mỗi lá phổi, các kẽ phổi này hỗ trợ việc hô hấp được tốt hơn.
Bình thường, khi gặp các tổn thương, cơ thể sẽ tự chữa lành bằng các tạo ra một lượng mô vừa đủ. Nhưng cũng có sự chữa lành bất thường khi phổi gặp một chấn thương, điều này làm cho các mô xung quanh vết thương dày lên, cản trở việc oxy đi vào máu. Đó là bệnh phổi kẽ.
Ngoài ra bệnh phổi kẽ dùng để chỉ những bệnh lý, những tổn thương ở kẽ phổi, các tổn thương này có thể thay đổi, không nhất quán và lan tỏa không cố định
Bệnh phổi kẽ còn dung để chỉ các tổn thương ở các mô phổi gây ra seo, làm cho phổi bị cứng cho nên sự hô hấp của phổi bị cản trở, Do sự hô hấp bị cản trở nên ảnh hưởng đến sự hấp thu oxy vào máu.
Bênh phổi kẽ gây ảnh hưởng đến nhiều đối tượng và có nguy cơ gây tử vong cao. Việc điều trị hiệu quả bệnh phổi kẽ cần sự phối hợp của bệnh nhân và biết rõ nguy cơ gây bệnh
Bệnh phổi kẽ có dấu hiệu và triệu chứng sau
Ban đầu bênh phổi kẽ sẽ làm người bênh thấy khó thở, ho khan và theo thời gian thì dấu hiệu càng nghiêm trọng điều này sẽ ảnh hưởng tới các hoạt động thường xuyên như nói chuyện, ăn uống. Các dấu hiệu khác của bệnh phổi kẽ:
Ho khan;
Giảm cân, thường xuyên nhất ở những người mắc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, hoặc viêm phổi tổ chức.
Thở khò khè, đau ngực
Móng tay có đường cong trên đỉnh (club).
Bệnh phổi kẽ có thể gây ra các biên chứng gì
Việc hình thành sẹo trong các mô phổi khiến cho người bệnh phổi kẽ có thể gặp các biến chứng sau.
Mức độ oxy trong máu thấp;
Tăng áp mạch phổi;
Suy tim;
Suy hô hấp.
Người bệnh phổi kẽ cần gặp bác sĩ lúc nào
Việc gặp bác sĩ sớm sẽ giúp ngăn chặn được các biến chứng của bệnh phổi kẽ, vậy nên khi xuất hiện các dấu hiệu như kho thở hay các triệu chứng ở trên thì người bệnh nên đi khám bác sĩ. Việc thăm khám sớm sẽ giúp chuẩn đoán và điều trị sớm giúp người bị bênh phổi kẽ giảm thiểu nguy cơ bệnh phát triển nặng hơn và sức khỏe mau chóng phục hồi
Bệnh phổi kẽ có thể do các nguyên nhân
Các nguyên nhân của bệnh phổi kẽ có thể như bệnh tự miễn dịch, do tiếp xúc các tác nhân hữu cơ hay vô cơ trong môi trường làm việc hoặc ở nhà, do uống thuốc hoặc tiếp xúc một số loại bức xạ, một vài trường hợp thì nguyên nhân chưa được làm rõ.
Các yếu tố môi trường và nghề nghiệp
Do tiếp xúc lâu dài với các tác nhân gây hại cho phổi như: Sợi amiăng; vật nuôi sống và các sản phẩm chứa lông; bụi than, bụi hạt, bụi silica.
Điều trị ung thư
Một số người trải qua xạ trị ung thư phổi hoặc ung thư vú có dấu hiệu bị tổn thương phổi sau một vài tháng hoặc đôi khi nhiều năm sau khi điều trị. Mức độ nghiêm trọng của tổn thương phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Phổi đã tiếp xúc với bao nhiêu bức xạ;
Tổng lượng bức xạ khi điều trị;
Có áp dụng hóa trị liệu hay không;
Sự hiện diện của bệnh phổi cơ bản.
Tình trạng sức khỏe
Tổn thương phổi có thể liên quan đến các bệnh tự miễn dịch như sau:
Viêm da cơ/viêm sợi cơ;
Bệnh mô liên kết hỗn hợp;
Viêm mạch phổi;
Viêm khớp dạng thấp;
Bệnh u hạt;
Xơ cứng bì;
Hội chứng Sjogren;
Lupus ban đỏ hệ thống;
Bệnh mô liên kết không phân biệt.
Các trường hợp không tìm được nguyên nhân sẽ được nhóm lại với nhau và gọi là viêm phổi kẽ tự phát, đó là phân loại dựa theo mô.
Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ?
Khoảng 80% trường hợp tử vong trong tổng số bệnh nhân bệnh phổi kẽ. Bênh phổi kẽ thường xuất hiện ở những bệnh nhân trên 40 hoặc 50 tuổi. Do người bệnh đã có thời gian và quá trình dài hít thở, chịu hóa chất và các chất ô nhiễm xung quanh.
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh phổi kẽ bao gồm:
Tuổi tác: Bệnh phổi kẽ có khả năng ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, người lớn, đôi khi trẻ em cũng bị mắc phải.
Môi trường làm việc: Làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với độc tố hoặc tiếp xúc với các tác nhân môi trường gây tổn hại đến phổi như ngành khai thác mỏ, nông nghiệp, xây dựng.v.v
Yếu tố gia đình: Một số hình thức của bệnh phổi kẽ là do di truyền, vì thế nếu trong gia đình bạn có thành viên bị mắc bệnh thì nguy cơ bạn mắc bệnh tăng lên
Bức xạ và hóa trị.
Hút thuốc.
Xét nghiệm và chẩn đoán bệnh phổi kẽ
Các xét nghiệm sau được dùng để xác định và nguyên nhân gây bệnh phổi kẽ:
Chụp X-quang: Có thể giúp bác sĩ đánh giá tổng quan về phổi. Trên hình X-quang sẽ xuất hiện các nếp nhăn ở phổi khi bị phổi kẽ.
Chụp cắt lớp vi tính: Đây là phương pháp có thể phát hiện ra bệnh kẽ phổi vì nó cung cấp hình ảnh về cấu trúc toàn diện của phổi.
Xét nghiệm chức năng phổi: Cho người bệnh thổi vào ống chuyên dụng. Từ đây có thể biết được dung tích phổi và khả năng vận chuyện oxy của phổi. Nếu cả hai đều giảm thì có thể góp phần vào việc chẩn đoán phổi kẽ.
Sinh thiết phổi: Trích một mẫu mô nhỏ của phổi và xét nghiệm dưới kính hiển vi mục đích xác định loại phổi kẽ mà người bệnh đang gặp.
Điều trị bệnh phổi kẽ hiệu quả
Điều trị bằng thuốc
Dùng kết hợp các loại thuốc chống viêm và chống xơ để điều trị, bao gồm:
Corticosteroid (thuốc chống viêm);
Azathioprine (ngăn chặn sự thải loại cơ quan sau cấy ghép);
Acetylcystein (chất chống oxy hóa);
Thuốc chống xơ hóa như bosentan và pirfenidone (giảm sự phát triển của mô sẹo).
Điều trị bằng các phương pháp khác
Liệu pháp oxy: Liệu pháp oxy có thể giúp cho việc hô hấp của người bệnh dễ dàng hơn, ngăn chặn tình trạng xảy ra các biến chứng vì oxy máu thấp. Liệu pháp này cũng giúp bạn tập thể dục dễ hơn và ngủ ngon hơn. Tuy nhiên liệu pháp này không ngăn được diễn tiến của tổn thương phổi
Cấy ghép phổi: Được sử dụng trong tình trạng bệnh phổi kẽ nghiêm trọng và các phương án điều trị trước đó không mang lại hiệu quả. Sau cấy ghép, người bệnh vẫn phải tiếp tục các bước điều trị khác.
Tùy vào thể trạng và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh phổi kẽ
Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
Dùng thuốc đúng liều lượng.
Khi có vấn đề về sức khỏe trong quá trình điều trị, hãy thông báo ngay với bác sĩ.
Nếu nguyên nhân là do hít phải chất độc thì bạn nên dừng việc tiếp xúc với chất đó.
Dừng hẳn việc hút thuốc lá.
Cần chế độ ăn cung cấp nhiều năng lượng để đảm bảo cho việc hô hấp.
Tái khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo.
Phương pháp phòng bệnh hiệu quả
Không hút thuốc lá, thuốc lào hay các chất kích thích có hại cho sức khỏe.
Sử dụng quần áo và các phương tiện bảo hộ khi tiếp xúc với các chất độc hại.
Khám bệnh thường xuyên để phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn toàn thân và ở phổi.
Giữ gìn cơ thể tránh bị nhiễm lạnh nhất là ở vùng đầu, cổ và ngực.
Nếu người già đã trị liệu bức xạ, hóa trị liệu hoặc dùng thuốc chữa tim mạch, thần kinh,… cần phải thăm khám bệnh định kỳ để phát hiện điều trị kịp thời.
Nếu bị mắc các bệnh vì nhiễm khuẩn, nấm, ký sinh trùng, bạn nên điều trị triệt để; nhất là khi chúng xảy ra ở phổi.
Luyện tập thể dục đều đặn.
Thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Việc điều trị và dùng thuốc phải nghe theo bác sỹ chuyên môn